|
CÂU |
NỘI DUNG |
ĐIỂM |
|
PHẦN I |
||
|
1 |
- Bài thơ:Ánh trăng - Tác giả: Nguyễn Duy |
0.5 0.5
|
|
2 |
- Hình ảnh nhân hóa xuyên suốt bài thơ: Vầng trăng - Hình ảnh “vầng trăng” là ẩn dụ vì: Hình ảnh đó biểu tượng cho thiên nhiên, quá khứ, những truyền thống đẹp đẽ mà con người cần trân trọng giữ gìn. |
0.5 0.5 |
|
3 |
- “Bếp lửa” – Bằng Việt - “Nói với con” – Y Phương
|
0.5 0.5
|
|
4 |
- Nội dung: + Giải thích: “Uống nước nhớ nguồn” là gì? Vô ơn bạc nghĩa là gì?. Tại sao phải “uống nước nhớ nguồn”?. + Thực trạng xã hội ngày nay tác động đến lối sống vô ơn bạc nghĩa như thế nào? (Nguyên nhân) + Nêu biểu hiện: Trong gia đình, nhà trường, xã hội,…như thế nào? + Đánh giá, nêu quan điểm về vấn đề trên. + Liên hệ bản thân. - Hình thức: + Đoạn văn viết khoảng 2/3 trang giấy thi. + Phạm vi phân tích: Lối sống vô ơn bạc nghĩa trong xã hội ngày nay. + Diễn đạt trong sáng, mạch lạc. + Có thành phần phụ chú và phép thế (gạch chân)
|
2,0
1,0
|
|
PHẦN II |
||
|
1 |
|
0,5 |
|
2 |
|
1,0 |
|
3 |
- Nội dung: Làm sáng tỏ được vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua Vũ Nương: + Vẻ đẹp về dung nhan, phẩm hạnh. + Người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực. +Người con dâu hiếu thảo. + Người mẹ yêu thương con. + người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa. + Đánh giá, khái quát Vũ Nương là đại diện tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống. - Hình thức + Đoạn văn diễn dịch + Diễn đạt trong sáng, mạch lạc. + Độ dài khoảng 15 câu |
2,0
0.5 |
Ý kiến bạn đọc
Tìm theo tỉnh thành
Tìm theo môn học
Tìm theo năm học